Tham khảo thuốc tương tự:
Thuốc Crestor 10 20mg Rosuvastatin mua ở đâu giá bao nhiêu?
Rovartal 10mg là thuốc gì?
Rosuvastatin và các thuốc khác thuộc nhóm thuốc statin bao gồm atorvastatin, pravastatin, simvastatin, fluvastatin và lovastatin được coi là lựa chọn hàng đầu để điều trị rối loạn lipid máu. Điều này phần lớn là do bệnh tim mạch (CVD), bao gồm đau tim, xơ vữa động mạch, đau thắt ngực, bệnh động mạch ngoại biên và đột quỵ, đã trở thành nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở các nước có thu nhập cao và là nguyên nhân chính gây bệnh tật trên toàn thế giới. Mức cholesterol tăng cao, và đặc biệt, tăng ở mức thấp nồng độ lipoprotein mật độ (LDL), là một yếu tố nguy cơ quan trọng cho sự phát triển bệnh tim mạch. Việc sử dụng statin để nhắm mục tiêu và giảm mức LDL đã được chứng minh trong một số nghiên cứu mang tính bước ngoặt là làm giảm đáng kể nguy cơ phát triển bệnh tim mạch và tất cả các bệnh lý tim mạch.
Rovartal là thuốc kê toa chứa hoạt chất Rosuvastatin. Thành phần trong thuốc bao gồm:
- Hoạt chất: Rosuvastatin 10mg.
- Đóng gói: hộp 30 viên nén.
- Xuất xứ: Actavis.
Đặc điểm lâm sàng của thuốc
1. Chỉ định thuốc
Rovartal được sử dụng để:
- Để giảm nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim và các thủ thuật tái thông mạch máu động mạch ở người lớn không mắc bệnh tim mạch vành nhưng có nguy cơ mắc bệnh tim mạch (CV) cao hơn dựa trên tuổi, hsCRP ≥2 mg/L và ít nhất một nguy cơ tim mạch bổ sung nhân tố.
- Giảm LDL-C ở người lớn bị tăng lipid máu nguyên phát.
- Giảm cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL-C) và làm chậm quá trình xơ vữa động mạch ở người lớn.
- Giảm LDL-C ở người lớn và bệnh nhi từ 8 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử (HeFH).
- Là thuốc hỗ trợ cho các liệu pháp hạ LDL-C khác, hoặc dùng đơn độc nếu các phương pháp điều trị đó không có sẵn, để giảm LDL-C ở người lớn và bệnh nhi từ 7 tuổi trở lên mắc chứng tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử (HoFH).
- Là thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng để điều trị cho người lớn: rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát, tăng triglycerid máu.
2. Liều dùng, cách sử dụng thuốc
Liều khuyến cáo ở bệnh nhân người lớn:
- Khoảng liều của Rovartal là 5 đến 40 mg uống một lần mỗi ngày.
- Liều khuyến cáo của thuốc tùy thuộc vào chỉ định sử dụng của bệnh nhân, LDL-C và nguy cơ mắc các biến cố tim mạch của từng bệnh nhân.
Liều dùng khuyến cáo ở bệnh nhi:
- Liều dùng ở bệnh nhi từ 8 tuổi trở lên mắc bệnh HeFH: Khoảng liều khuyến cáo là 5 mg đến 10 mg uống một lần mỗi ngày ở bệnh nhân từ 8 tuổi đến dưới 10 tuổi và 5 mg đến 20 mg uống một lần mỗi ngày ở bệnh nhân từ 10 tuổi trở lên.
- Liều dùng ở bệnh nhi từ 7 tuổi trở lên mắc bệnh HoFH: Liều khuyến cáo là 20 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều dùng khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận:
- Ở những bệnh nhân suy thận nặng (CLcr dưới 30 mL/phút/1,73 m2) không chạy thận nhân tạo, liều khởi đầu được khuyến nghị là 5 mg một lần mỗi ngày và không được vượt quá 10 mg một lần mỗi ngày.
3. Ai không nên sử dụng thuốc này?
Không dùng thuốc trong các trường hợp:
- Suy gan cấp tính hoặc xơ gan mất bù
- Quá mẫn cảm.
4. Cần thận trọng gì khi dùng thuốc Rovartal?
- Rovartal có thể gây bệnh cơ [đau cơ, đau nhức hoặc yếu cơ do tăng creatine kinase (CK)] và tiêu cơ vân. Tổn thương thận cấp tính thứ phát do myoglobin niệu và một số trường hợp tử vong hiếm gặp đã xảy ra do tiêu cơ vân bằng statin, bao gồm cả Rovartal. Ngừng thuốc Rovartal nếu nồng độ CK tăng rõ rệt hoặc nếu bệnh cơ được chẩn đoán hoặc nghi ngờ. Các triệu chứng về cơ và tăng CK có thể thuyên giảm nếu ngừng sử dụng Rovartal. Tạm thời ngừng sử dụng Rovartal ở những bệnh nhân đang trong tình trạng cấp tính hoặc nghiêm trọng có nguy cơ cao bị suy thận thứ phát do tiêu cơ vân (ví dụ: nhiễm trùng huyết, sốc, giảm thể tích máu nghiêm trọng, phẫu thuật lớn, chấn thương, rối loạn chuyển hóa, nội tiết hoặc điện giải nghiêm trọng hoặc động kinh không kiểm soát được).
- Đã có những báo cáo hiếm gặp về bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM), một bệnh cơ tự miễn, liên quan đến việc sử dụng statin, bao gồm các báo cáo về sự tái phát khi sử dụng cùng một loại statin hoặc một loại statin khác. IMNM được đặc trưng bởi tình trạng yếu cơ ở phần gần và tăng creatine kinase huyết thanh vẫn tồn tại mặc dù đã ngừng điều trị bằng statin; kháng thể dương tính kháng HMG CoA reductase; sinh thiết cơ cho thấy bệnh cơ hoại tử; và cải thiện bằng thuốc ức chế miễn dịch. Xét nghiệm thần kinh cơ và huyết thanh học bổ sung có thể cần thiết. Có thể cần phải điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch. Ngừng thuốc nếu nghi ngờ IMNM.
- Sự gia tăng transaminase huyết thanh đã được báo cáo khi sử dụng Rosuvastatin. Những bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan có thể tăng nguy cơ bị tổn thương gan. Cân nhắc xét nghiệm men gan trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Rovartal và sau đó khi có chỉ định lâm sàng.
- Tăng HbA1c và nồng độ glucose huyết thanh lúc đói đã được báo cáo với statin, bao gồm cả Rovartal. Tối ưu hóa các biện pháp lối sống, bao gồm tập thể dục thường xuyên, duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh và lựa chọn thực phẩm lành mạnh.
5. Tương tác với thuốc khác
- Rosuvastatin là chất nền cho một số protein vận chuyển bao gồm chất vận chuyển hấp thu ở gan OATP1B1 và chất vận chuyển dòng chảy BCRP. Dùng đồng thời Crestor với các sản phẩm thuốc ức chế các protein vận chuyển này có thể làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ bệnh cơ.
- Rosuvastatin được chống chỉ định ở những bệnh nhân dùng đồng thời ciclosporin do giá trị AUC của rosuvastatin cao hơn trung bình 7 lần.
- Việc dùng đồng thời Rovartal với hỗn dịch thuốc kháng acid có chứa nhôm và magie hydroxit làm giảm nồng độ trong huyết tương của rosuvastatin khoảng 50%.
6. Dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Rovartal chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
7. Ảnh hưởng thuốc lên lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
8. Tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Rovartal?
- đau cơ không rõ nguyên nhân
- đau cơ
- yếu cơ
- lú lẫn
- vấn đề về trí nhớ
- đau bụng trên
- sự mệt mỏi
- ăn mất ngon
- Nước tiểu đậm
- vàng da hoặc mắt (vàng da)
Nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào được liệt kê ở trên.
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Rovartal bao gồm
- đau đầu,
- trầm cảm,
- đau cơ hoặc đau,
- đau khớp,
- vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ hoặc ác mộng),
- táo bón,
- buồn nôn,
- đau bụng,
- khó tiêu, hoặc
- bệnh tiêu chảy.
Bảo quản, hạn sử dụng
Bảo quản nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thuốc Rovartal mua ở đâu giá bao nhiêu?
Dược Phúc Minh phân phối thuốc Rovartal – Uy Tín – Chính hãng – Giá tốt nhất.
Bạn cần mua thuốc Rovartal? Bạn có thể đặt hàng qua số điện thoại 0969870429. Hoặc bạn có thể qua các cơ sở của chúng tôi tại Hà Nội hoặc tp Hồ Chí Minh để mua thuốc trực tiếp.
Hà Nội: 20 Cự Lộc, Thanh Xuân.
HCM: 334 Tô Hiến Thành, quận 10.
Tài liệu tham khảo:


