Tham khảo thuốc tương tự:
Thuốc Sevspera 800mg Sevelamer carbonate mua ở đâu giá bao nhiêu?
Sevelohet 800mg là thuốc gì?
Bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) vẫn giữ lại phốt pho và có thể phát triển chứng tăng phosphat máu. Phốt pho huyết thanh cao có thể kết tủa canxi huyết thanh dẫn đến vôi hóa lạc chỗ. Điều trị chứng tăng phosphat máu bao gồm giảm lượng phosphat ăn vào, ức chế hấp thu phosphat ở ruột bằng chất gắn phosphat và loại bỏ phosphat bằng thẩm phân. Sevelamer dùng cùng bữa ăn đã được chứng minh là làm giảm nồng độ phosphat huyết thanh ở những bệnh nhân mắc ESRD đang thẩm phân máu.
Sevelohet là thuốc kê toa đường uống, chứa hoạt chất Sevelamer. Thành phần trong thuốc bao gồm:
- Hoạt chất: Sevelamer 800mg.
- Đóng gói: hộp 100 viên nén.
- Xuất xứ: Ấn Độ.
Đặc điểm lâm sàng của thuốc
1. Chỉ định thuốc
Sevelohet (sevelamer carbonate) được chỉ định để kiểm soát phốt pho huyết thanh ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên mắc bệnh thận mãn tính (CKD) đang chạy thận nhân tạo.
2. Liều dùng, cách sử dụng thuốc
- Liều khởi đầu được khuyến cáo của Sevelohet là 0,8 đến 1,6 g uống cùng bữa ăn dựa trên nồng độ phosphat trong huyết thanh.
- Chuẩn liều Sevelamer bằng 0,8 g ba lần mỗi ngày với bữa ăn cách nhau hai tuần nếu cần để đạt được nồng độ phốt pho huyết thanh mục tiêu. Dựa trên các nghiên cứu lâm sàng, liều dùng hàng ngày trung bình cho người lớn của sevelamer carbonate là khoảng 7,2 g mỗi ngày. Liều dùng hàng ngày cao nhất cho người lớn của sevelamer carbonate được nghiên cứu là 14 gam ở bệnh nhân CKD đang chạy thận nhân tạo.
3. Ai không nên dùng thuốc này?
- Quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc
- Bệnh nhân bị tắc ruột.
4. Cần thận trọng gì khi dùng thuốc Sevolohet?
- Bệnh nhân bị khó nuốt, rối loạn nuốt, rối loạn nhu động đường tiêu hóa (GI) nghiêm trọng, bao gồm táo bón nặng hoặc phẫu thuật đường tiêu hóa lớn không được đưa vào nghiên cứu lâm sàng Sevelohet. Các trường hợp tắc ruột, chảy máu loét đường tiêu hóa, viêm đại tràng, loét, hoại tử và thủng cũng đã được báo cáo khi sử dụng sevelamer. Các rối loạn viêm có thể tự khỏi sau khi ngừng Sevelohet. Cần đánh giá lại việc điều trị bằng Sevelohet ở những bệnh nhân phát triển các triệu chứng đường tiêu hóa nghiêm trọng.
- Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng trên chuột và chó, sevelamer hydrochloride, chứa cùng một thành phần hoạt tính như sevelamer carbonate, làm giảm vitamin D, E và K (các thông số đông máu) và nồng độ axit folic ở liều gấp 6-10 lần liều khuyến cáo cho người. Trong các thử nghiệm lâm sàng ngắn hạn, không có bằng chứng nào về việc giảm nồng độ vitamin trong huyết thanh. Tuy nhiên, trong một thử nghiệm lâm sàng kéo dài một năm, 25-hydroxyvitamin D (phạm vi bình thường từ 10 đến 55 ng/mL) đã giảm từ 39 ± 22 ng/mL xuống 34 ± 22 ng/mL (p <0,01) khi điều trị bằng sevelamer hydrochloride. Hầu hết (khoảng 75%) bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng sevelamer hydrochloride đều được bổ sung vitamin.
5. Tương tác với thuốc khác
- Không có dữ liệu thực nghiệm nào về việc tránh tương tác thuốc giữa thuốc Sevelohet và hầu hết các thuốc uống dùng đồng thời. Đối với thuốc uống mà việc giảm sinh khả dụng của thuốc đó sẽ có tác động đáng kể về mặt lâm sàng đến tính an toàn hoặc hiệu quả của thuốc (ví dụ: cyclosporine, tacrolimus, levothyroxine), hãy cân nhắc tách thời điểm dùng hai loại thuốc này. Thời gian tách phụ thuộc vào đặc điểm hấp thu của thuốc dùng đồng thời, chẳng hạn như thời gian đạt nồng độ đỉnh trong toàn thân và thuốc là thuốc giải phóng tức thời hay thuốc giải phóng kéo dài. Nếu có thể, hãy cân nhắc theo dõi đáp ứng lâm sàng và/hoặc nồng độ trong máu của các thuốc dùng đồng thời có phạm vi điều trị hẹp.
6. Dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
MAng thai:
- Sevelamer đã được chứng minh là làm giảm sự hấp thu một số vitamin bao gồm axit folic. Nguy cơ tiềm ẩn đối với con người là không rõ. Sevelamer carbonat chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai nếu thật cần thiết và sau khi đã tiến hành phân tích cẩn thận nguy cơ/lợi ích cho cả người mẹ và thai nhi.
Cho con bú:
- Không biết liệu sevelamer/các chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Bản chất không được hấp thu của sevelamer chỉ ra rằng sevelamer không được bài tiết vào sữa mẹ. Cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi nuôi con bằng sữa mẹ trong thời gian dùng thuốc.
7. Ảnh hưởng thuốc lên lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
8. Tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Sevelohet?
- phát ban,
- khó thở,
- sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng,
- nghẹt thở,
- khó nuốt,
- phân đen, có máu hoặc hắc ín,
- táo bón nặng kèm theo đau dạ dày và
- táo bón nặng hơn hoặc không khỏi
Hãy tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào được liệt kê ở trên.
Các tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Sevelohet có thể bao gồm:
- nôn mửa,
- buồn nôn,
- tiêu chảy,
- khó tiêu,
- đau bụng,
- đầy hơi và
- táo bón.
Bảo quản, hạn sử dụng
Bảo quản nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thuốc Sevelohet mua ở đâu giá bao nhiêu?
Dược Phúc Minh phân phối thuốc Sevelohet – Uy Tín – Chính hãng – Giá tốt nhất.
Bạn cần mua thuốc Sevelohet? Bạn có thể đặt hàng qua số điện thoại 0969870429. Hoặc bạn có thể qua các cơ sở của chúng tôi tại Hà Nội hoặc tp Hồ Chí Minh để mua thuốc trực tiếp.
Hà Nội: 20 Cự Lộc, Thanh Xuân.
HCM: 334 Tô Hiến Thành, quận 10.
Tài liệu tham khảo:

