Oxbryta là thuốc gì? Thuốc có công dụng như thế nào? Liều dùng và cách dùng thuốc ra sao? Hãy cùng tham khảo bài viết.
Oxbryta là thuốc gì?
Voxelotor là một chất ức chế trùng hợp hemoglobin S mới để điều trị bệnh hồng cầu hình liềm. Đây là tình trạng di truyền phổ biến nhất ở Trung Đông, Châu Phi và một số vùng của Ấn Độ. Bệnh hồng cầu hình liềm có thể dẫn đến đau đớn dữ dội, đột quỵ, nhiễm trùng và nhiều biến chứng khác phát sinh do tắc nghẽn mạch máu.
Voxelotor đã được FDA cấp phép nhanh hơn vào ngày 25 tháng 11 năm 2019, vì đây có thể là phương pháp điều trị đầy hứa hẹn cho 100.000 người ở Hoa Kỳ mắc bệnh này, cùng với 20 triệu người khác trên toàn thế giới. Nó được phát triển bởi Global Blood Therapeutics, Inc . và là loại thuốc độc nhất so với các loại thuốc khác dùng để điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, chẳng hạn như hydroxyurea, L-glutamine và crizanlizumab do cơ chế hoạt động mới của nó. EMA đã phê duyệt việc sử dụng voxelotor để điều trị bệnh thiếu máu tán huyết liên quan đến bệnh hồng cầu hình liềm vào tháng 2 năm 2022.
Oxbryta là thuốc kê toa chứa hoạt chất Voxelotor. Thành phần trong thuốc bao gồm:
Hoạt chất: Voxelotor 300mg.
Đóng gói: hộp 1 lọ 90 viên.
Xuất xứ: Mỹ.
Công dụng của thuốc Oxbryta
Oxbryta được chỉ định để điều trị bệnh thiếu máu tán huyết do bệnh hồng cầu hình liềm (SCD) ở người lớn và bệnh nhi từ 12 tuổi trở lên dưới dạng đơn trị liệu hoặc kết hợp với hydroxycarbamide.
Cơ chế tác dụng thuốc
Voxelotor là chất ức chế trùng hợp hemoglobin S (HbS) liên kết với HbS với tỷ lệ cân bằng hóa học 1:1 và thể hiện sự phân chia ưu tiên cho các tế bào hồng cầu (RBC). Bằng cách tăng ái lực của Hb với oxy, voxelotor thể hiện sự ức chế phản ứng trùng hợp HbS phụ thuộc vào liều lượng. Voxelotor ức chế hồng cầu hình liềm và cải thiện khả năng biến dạng của hồng cầu.
Liều dùng, cách sử dụng thuốc
Việc điều trị nên được bắt đầu bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong việc quản lý SCD.
Liều dùng thuốc
Liều khuyến cáo của Oxbryta là 1.500 mg (ba viên bao phim 500 mg) uống mỗi ngày một lần.
Nếu quên một liều, nên tiếp tục điều trị vào ngày tiếp theo liều đã quên.
Dân số trẻ em
Liều khuyến cáo của Oxbryta ở bệnh nhân từ 12 đến < 18 tuổi giống như đối với người lớn.
Tính an toàn và hiệu quả của Oxbryta ở bệnh nhi dưới 12 tuổi vẫn chưa được xác định. Không có dữ liệu có sẵn.
Quần thể đặc biệt
Suy thận
Không khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến nặng. Oxbryta chưa được đánh giá ở những bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) cần lọc máu.
Suy gan
Không khuyến cáo điều chỉnh liều Oxbryta cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Liều voxelotor được khuyến nghị ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C) là 1.000 mg (hai viên bao phim 500 mg) uống một lần mỗi ngày.
Cách dùng thuốc
Viên nén bao phim Oxbryta nên được nuốt cả viên với nước. Oxbryta có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Không nên cắt, nghiền nát hoặc nhai viên thuốc vì có mùi vị khó chịu.
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Cần lưu ý gì khi dùng thuốc Oxbryta?
Cảnh báo và thận trọng thuốc
Phản ứng quá mẫn
Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng đã được quan sát thấy ở < 1% bệnh nhân được điều trị bằng voxelotor trong các nghiên cứu lâm sàng. Các biểu hiện lâm sàng có thể bao gồm phát ban toàn thân, nổi mề đay, khó thở nhẹ, sưng mặt nhẹ và tăng bạch cầu ái toan.
Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn, phải ngừng sử dụng voxelotor và thực hiện liệu pháp y tế thích hợp. Không được sử dụng lại Voxelotor ở những bệnh nhân gặp phải các triệu chứng này khi sử dụng trước đó.
Phản ứng bất lợi ở da nghiêm trọng (SCAR)
Phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), còn được gọi là quá mẫn đa cơ quan, có thể đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong, đã được báo cáo liên quan đến Oxbryta.
Tại thời điểm kê đơn, bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu, triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các phản ứng trên da. Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý những phản ứng này, nên ngừng sử dụng Oxbryta ngay lập tức và xem xét phương pháp điều trị thay thế. Nếu bệnh nhân xuất hiện phản ứng nghiêm trọng như DRESS khi sử dụng Oxbryta thì không được bắt đầu lại điều trị bằng Oxbryta ở bệnh nhân này bất cứ lúc nào.
Can thiệp thử nghiệm trong phòng thí nghiệm
Việc sử dụng Oxbryta có thể cản trở việc đo các phân nhóm huyết sắc tố (Hb) (HbA, HbS và HbF) bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Nếu cần định lượng chính xác các loài Hb, nên thực hiện sắc ký khi bệnh nhân chưa được điều trị bằng Oxbryta trong 10 ngày ngay trước đó.
Suy thận
Không quan sát thấy sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về dược động học của voxelotor ở những đối tượng không có SCD bị suy thận từ nhẹ đến nặng (xem phần 5.2). Không nên điều chỉnh liều. Tính an toàn của voxelotor chưa được đánh giá ở bệnh nhân SCD mắc ESRD cần lọc máu.
Suy gan
Có dữ liệu hạn chế về sự an toàn của voxelotor ở bệnh nhân SCD với các mức độ suy gan khác nhau. Dựa trên dữ liệu dược động học ở những đối tượng không có SCD, suy gan nặng làm tăng phơi nhiễm voxelotor. Nên điều chỉnh liều voxelotor ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C).
Dùng đồng thời các chất gây cảm ứng CYP3A4 mạnh
Nên tránh sử dụng đồng thời các chất gây cảm ứng CYP3A4 mạnh với Oxbryta do nguy cơ giảm hiệu quả của voxelotor.
kiểu gen SCD
Hầu hết bệnh nhân (90,5%) trong nghiên cứu then chốt Giai đoạn 3 có kiểu gen SCD là HbSS (75,2%) hoặc HbS/β0-thalassemia (15,3%). Do đó, dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả trên các kiểu gen SCD khác còn hạn chế.
Người già
Các nghiên cứu lâm sàng về voxelotor không bao gồm bệnh nhân > 65 tuổi.
Điều trị phối hợp với hydroxycarbamid
Khi dùng Oxbryta kết hợp với hydroxycarbamide, cần tham khảo thông tin kê đơn của hydroxycarbamide.
Tác dụng ức chế miễn dịch
Voxelotor làm giảm phản ứng miễn dịch thể dịch đối với các kháng nguyên ở cả chuột và khỉ. Không thể loại trừ mối liên quan về mặt lâm sàng ở những bệnh nhân đã bị suy giảm miễn dịch hoặc ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch.
Tương tác thuốc
Tác dụng của các thuốc khác trên voxelotor
Chất gây cảm ứng CYP3A4 mạnh
Dùng đồng thời các chất gây cảm ứng CYP3A4 mạnh có thể làm giảm mức phơi nhiễm voxelotor và có thể dẫn đến giảm hiệu quả.
Nên tránh sử dụng đồng thời voxelotor với các chất gây cảm ứng CYP3A4 mạnh (tức là rifampicin, phenobarbital, carbamazepine, phenytoin và chiết xuất St John’s wort).
Các tương tác khác được nghiên cứu
Itraconazole (chất ức chế CYP3A4 mạnh), omeprazole (chất khử axit) và hydroxycarbamide không ảnh hưởng đến dược động học của voxelotor.
Tác dụng của voxelotor đối với các thuốc khác
Chất nền CYP3A4
Voxelotor làm tăng nồng độ toàn thân của midazolam (một chất nền CYP3A4 nhạy cảm). Mức tăng phơi nhiễm quan sát được của midazolam cơ chất CYP3A4 là 1,6 lần ở những người khỏe mạnh ở liều dưới mức điều trị voxelotor (quan sát thấy voxelotor Cmax 7,0 - 8,0 microgam/mL và AUC 126,3 - 148,9 microgam·giờ/mL). Hiệu quả ở mức liều đầy đủ của voxelotor dự kiến sẽ lớn hơn. Nên tránh sử dụng đồng thời voxelotor với chất nền CYP3A4 nhạy cảm với chỉ số điều trị hẹp (tức là alfentanil, sirolimus và tacrolimus). Nếu việc sử dụng đồng thời là không thể tránh khỏi, hãy cân nhắc việc giảm liều của (các) chất nền CYP3A4 nhạy cảm.
Chất nền CYP2B6
Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng voxelotor hoạt động như một chất ức chế và cảm ứng CYP2B6 (xem phần 5.2). Hiện chưa rõ mối liên quan về mặt lâm sàng và nên thận trọng khi sử dụng đồng thời voxelotor với các chất nền nhạy cảm của CYP2B6 như bupropion và efavirenz.
Chất nền CYP2C8, CYP2C9 và CYP2C19
Voxelotor là chất ức chế in vitro của CYP2C8, CYP2C9 và CYP2C19 ở nồng độ toàn thân tối đa. Không có sự thay đổi nào được quan sát thấy về mức phơi nhiễm của S-warfarin (cơ chất của CYP2C9) và omeprazole (cơ chất của CYP2C19) ở những người tình nguyện khỏe mạnh ở liều voxelotor phụ điều trị (được quan sát thấy voxelotor Cmax 7,0 - 8,0 microgram/mL và AUC 126,3 - 148,9 microgram·giờ/ mL). Hiện chưa rõ tác dụng ở mức liều đầy đủ của voxelotor. Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời voxelotor với các chất nền nhạy cảm của enzym CYP.
Tương tác thuốc qua trung gian vận chuyển
Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng voxelotor có thể hoạt động như một chất ức chế các chất vận chuyển OATP1B1, OAT3 và MATE1 (xem phần 5.2). Do đó, nên thận trọng khi sử dụng đồng thời voxelotor với các chất nền nhạy cảm của các chất vận chuyển này, đặc biệt đối với những chất nền có chỉ số điều trị hẹp.
Việc sử dụng đồng thời voxelotor với digoxin (chất nền P-gp) không làm thay đổi digoxin ở mức độ có ý nghĩa lâm sàng. Voxelotor không phải là chất ức chế bơm xuất muối mật (BSEP). Người ta không biết liệu voxelotor có ảnh hưởng đến sự hấp thu qua đường uống của chất nền protein kháng ung thư vú (BCRP) hay không.
Thuốc tránh thai đường uống và các thuốc steroid khác
Các nghiên cứu tương tác cụ thể với thuốc tránh thai đường uống chưa được thực hiện. Tuy nhiên, dựa trên kết quả nghiên cứu in vitro, người ta không mong đợi tác động tiêu cực của voxelotor đến hiệu quả tránh thai.
Dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Thai kỳ
Không có hoặc có rất ít dữ liệu về việc sử dụng voxelotor ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản.
Để phòng ngừa, tốt nhất nên tránh sử dụng Oxbryta trong thời kỳ mang thai.
Cho con bú
Không biết liệu voxelotor/chất chuyển hóa có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Dữ liệu dược động học/độc tính hiện có ở động vật đã cho thấy sự bài tiết voxelotor qua sữa và sự hấp thu sau đó ở chó con. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ sơ sinh. Không nên sử dụng Voxelotor trong thời gian cho con bú.
Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu về con người về tác dụng của voxelotor đối với khả năng sinh sản. Ở chuột, người ta đã quan sát thấy ảnh hưởng đến khả năng vận động và hình thái của tinh trùng. Tuy nhiên, những tác động này không ảnh hưởng đến hiệu suất sinh sản. Sự liên quan đến con người không được biết đến.
Ảnh hưởng thuốc lên lái xe và vận hành máy móc
Oxbryta không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử trí
Có một báo cáo về quá liều trong nghiên cứu then chốt Giai đoạn 3, trong đó một bệnh nhân dùng tổng cộng 3.000 mg voxelotor cùng một lúc. Không có phản ứng bất lợi nào liên quan đến sự kiện này.
Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ nếu cần.
Hiệu quả trên lâm sàng của Oxbryta
Oxbryta đã được chứng minh là cải thiện tình trạng thiếu máu tán huyết trong một nghiên cứu chính với sự tham gia của 247 bệnh nhân từ 12 đến 64 tuổi mắc bệnh hồng cầu hình liềm. Bệnh nhân được dùng Oxbryta hoặc giả dược (một phương pháp điều trị giả) cũng như tiếp tục điều trị bằng hydroxycarbamide nếu họ đã dùng nó. Khi bắt đầu điều trị, nồng độ hemoglobin trung bình là 8,5 g/dL máu. Sau khi điều trị trong 24 tuần, nồng độ hemoglobin đã cải thiện ít nhất 1 g/dL ở khoảng 51% nhóm dùng Oxbryta 1.500 mg mỗi ngày (46 trên 90 bệnh nhân) so với 6,5% ở nhóm dùng giả dược (6 trên 92). Các biện pháp khác cũng cho thấy sự giảm sự phân hủy hồng cầu khi sử dụng Oxbryta.
Tác dụng phụ của thuốc Oxbryta
Oxbryta có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm:
- phát ban,
- khó thở,
- sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn,
- chóng mặt nghiêm trọng,
- phát ban và
- ngứa
Nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào được liệt kê ở trên.
Các tác dụng phụ thường gặp của Oxbryta bao gồm:
- đau đầu,
- bệnh tiêu chảy,
- đau dạ dày/bụng,
- buồn nôn,
- mệt mỏi/mệt mỏi,
- phát ban và
- sốt.
Thuốc Oxbryta mua ở đâu giá bao nhiêu?
Oxbryta hiện chưa được phân phối chính hãng tại Việt Nam. Liên hệ 0969870429 để được tư vấn.
Tài liệu tham khảo:


